trứng lộn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Trứng gà hoặc trứng vịt đã được ấp trong một thời gian ngắn, khi phôi thai bắt đầu hình thành nhưng chưa phát triển hoàn chỉnh, sau đó được luộc chín để ăn. Món ăn này có đặc điểm là bên trong lòng đỏ và lòng trắng đã bắt đầu chuyển hóa, xuất hiện hình hài phôi thai sơ khai (như có đường gân máu, hình dáng con non chưa rõ).
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ở một số vùng quê, người ta thường ăn trứng lộn như một món bổ dưỡng.
- Món trứng lộn thường được chấm với muối tiêu chanh.
- Anh ấy không dám ăn trứng lộn vì thấy rõ hình con vịt con bên trong.
Các cách sử dụng nâng cao
- "trứng lộn" như một thành tố văn hóa ẩm thực: Thường được nhắc đến như một đặc sản, món ăn vặt bình dân hoặc món bồi bổ sức khỏe theo quan niệm dân gian.
- Ăn trứng lộn vào buổi sáng được nhiều người cho là giúp tăng cường sinh lực.
- Trong so sánh, ẩn dụ: Đôi khi dùng để ví von về một thứ gì đó còn non nớt, chưa hoàn thiện.
- Ý tưởng của cậu ấy giờ còn như trứng lộn, cần phải ấp ủ thêm.
Biến thể và từ liên quan
- Hột vịt lộn (danh từ, phương ngữ Nam Bộ): Cách gọi khác phổ biến cho "trứng lộn", thường chỉ trứng vịt lộn.
- Tối nay đi ăn hột vịt lộn không?
- Trứng vịt lộn (danh từ): Cụm từ chỉ rõ loại trứng được sử dụng là trứng vịt.
- Bào thai (danh từ): Từ chỉ giai đoạn phát triển sớm của sinh vật, liên quan đến thành phần bên trong của trứng lộn.
Từ đồng nghĩa
- Hột vịt lộn: (Từ đồng nghĩa, chủ yếu dùng trong phương ngữ miền Nam).
- Trứng vịt lộn: (Từ đồng nghĩa, chỉ rõ loại trứng).
Lưu ý về ngữ nghĩa và văn hóa
- Trứng lộn khác với trứng ung (trứng hỏng do để lâu, không có phôi phát triển). Trứng lộn là trứng có phôi đang phát triển một cách chủ động.
- Đây là món ăn có thể gây tranh cãi về mặt văn hóa ẩm thực và cảm quan, vì một số người có thể thấy e ngại khi nhìn thấy phôi thai.
- Trứng gà hay trứng vịt ấp mới bắt đầu thành hình con đã đem luộc ăn.