trứng lộn

Học thuật
Thân thiện
trứng lộn

Một người đang ăn trứng lộn với muối tiêu.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Trứng hoặc trứng vịt đã được ấp trong một thời gian ngắn, khi phôi thai bắt đầu hình thành nhưng chưa phát triển hoàn chỉnh, sau đó được luộc chín để ăn. Món ăn này đặc điểm bên trong lòng đỏ lòng trắng đã bắt đầu chuyển hóa, xuất hiện hình hài phôi thai sơ khai (như đường gân máu, hình dáng con non chưa ).
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • một số vùng quê, người ta thường ăn trứng lộn như một món bổ dưỡng.
    • Món trứng lộn thường được chấm với muối tiêu chanh.
    • Anh ấy không dám ăn trứng lộn thấy hình con vịt con bên trong.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trứng lộn" như một thành tố văn hóa ẩm thực: Thường được nhắc đến như một đặc sản, món ăn vặt bình dân hoặc món bồi bổ sức khỏe theo quan niệm dân gian.
    • Ăn trứng lộn vào buổi sáng được nhiều người cho giúp tăng cường sinh lực.
  • Trong so sánh, ẩn dụ: Đôi khi dùng để von về một thứ đó còn non nớt, chưa hoàn thiện.
    • Ý tưởng của cậu ấy giờ còn như trứng lộn, cần phải ấp ủ thêm.
Biến thể từ liên quan
  • Hột vịt lộn (danh từ, phương ngữ Nam Bộ): Cách gọi khác phổ biến cho "trứng lộn", thường chỉ trứng vịt lộn.
    • Tối nay đi ăn hột vịt lộn không?
  • Trứng vịt lộn (danh từ): Cụm từ chỉ loại trứng được sử dụng trứng vịt.
  • Bào thai (danh từ): Từ chỉ giai đoạn phát triển sớm của sinh vật, liên quan đến thành phần bên trong của trứng lộn.
Từ đồng nghĩa
  • Hột vịt lộn: (Từ đồng nghĩa, chủ yếu dùng trong phương ngữ miền Nam).
  • Trứng vịt lộn: (Từ đồng nghĩa, chỉ loại trứng).
Lưu ý về ngữ nghĩa văn hóa
  • Trứng lộn khác với trứng ung (trứng hỏng do để lâu, không phôi phát triển). Trứng lộn trứng phôi đang phát triển một cách chủ động.
  • Đây món ăn có thể gây tranh cãi về mặt văn hóa ẩm thực cảm quan, một số người có thể thấy e ngại khi nhìn thấy phôi thai.
trứng lộn

Một người đang ăn trứng lộn với muối tiêu.

  1. Trứng hay trứng vịt ấp mới bắt đầu thành hình con đã đem luộc ăn.